Quy chế rèn luyện Sinh viên iSPACE (11.2011)
 

Quy chế rèn luyện Sinh viên được nhà trường ban hành dựa trên cơ sở quy định của Bộ Lao Động Thương Bình và Xã Hội. Quy chế này áp dụng cho tất cả sinh viên đang theo học tại hệ thống đào tạo Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghệ Thông Tin iSPACE trên cả nước.


QUY CHẾ RÈN LUYỆN SINH VIÊN
***

I.  MỤC ĐÍCH:

-  Việc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên tại trường Cao Đẳng Nghề Công Nghệ Thông Tin iSPACE nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo Sinh viên phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẫm mỹ và nghề nghiệp nhằm nâng cao kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp. Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của sinh viên, đáp ứng yêu cầu của xã hội và công việc sau khi ra trường.

-    Đưa ra được những định hướng, nội dung rèn luyện cụ thể nhằm kích thích sinh viên chủ động, tự giác trong việc tự rèn luyện bản thân.

-    Việc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên là việc làm thường xuyên tại Trường. Quá trình đánh giá phải đảm bảo chính xác, công bằng, công khai và dân chủ.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

Điều 1.    Phạm vi điều chỉnh

            Quy chế này quy định nội dung đánh giá, căn cứ đánh giá, thang điểm, khung điểm, phân loại kết quả và quy trình đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh,sinh viên.

Điều 2.    Nội dung đánh giá và thang điểm

        2.1.   Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên là đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của từng học sinh, sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt:

  • Ý thức học tập
  • Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong Nhà trường
  • Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động ngoại khóa, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội.
  • Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng
  • Ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong Nhà trường.

        2.2.        Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100.

III.    ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ KHUNG ĐIỂM

Điều 1. Đánh giá về ý thức học tập

        1.1.  Căn cứ để xác định điểm là kết quả học tập; tinh thần vượt khó trong học tập; kết quả thực hiện các quy chế trong đào tạo; mức độ biểu dương khen thưởng hoặc bị kỹ luật về học tập; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc được lựa chọn dự thi học sinh, sinh viên giỏi ở các cấp.

        1.2.  Khung điểm đánh giá: Từ 0 đến 30

Điều 2.   Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong Nhà trường

        2.1.   Căn cứ để xác định điểm là ý thức và kết quả việc chấp hành các nội quy, quy chế khác được áp dụng trong Trường, ngoài các quy chế quy định tại Điều 4 của Quy chế này.

        2.2.   Khung điểm đánh giá: Từ 0 đến 25 điểm.

Điều 3.    Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động ngoại khóa, văn hóa, văn nghệ, thể thao và phòng chống các tệ nạn xã hội.

        3.1.  Căn cứ để xác định điểm là kết quả hoạt động tuyên truyền, tham gia các hoạt động ngoại khóa, văn hóa, văn nghệ , thể thao và phòng chống các tệ nạn xã hội.

        3.2.   Khung điểm đánh giá: Từ 0 đến 20 điểm.

Điều 4.    Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng.

        4.1.   Căn cứ để xác định điểm là kết quả chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thành tích trong công tác xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; mối quan hệ  cộng đồng, tinh thần giúp đỡ bạn bè, cưu mang người gặp khó khăn.

        4.2.   Khung điểm đánh giá: Từ 0 đến 15 điểm.

Điều 5.    Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong Nhà trường.

        5.1.   Căn cứ để xác định điểm là ý thức và mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác quản lý lớp học, đoàn thanh niên, hội sinh viên và các tổ chức khác trong Nhà trường

        5.2.    Khung điểm đánh giá: Từ 0 đến 10 điểm.

IV.    PHÂN LOẠI KẾT QUẢ RÈN LUYỆN.

     Điều 1.    Quy định phân loại kết quả rèn luyện.
1.1.    Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình khá, trung bình, yếu và kém.

  • Từ 90 đến 100 điểm : loại xuất sắc
  • Từ 80 đến 89 điểm   : loại tốt
  • Từ 70 đến 79 điểm   : khá
  • Từ 60 đến 69 điểm   : trung bình khá
  • Từ 50 đến 59 điểm   : trung bình
  • Từ 30 đến 49 điểm   : loại yếu
  • Dưới 30 điểm           : loại kém

      1.2.    Những học sinh, sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.

    Điều 2.    Điểm trung bình chung mở rộng

         -    Điểm trung bình chung mở rộng được sử dụng vào việc xét, cấp học bổng theo quy định hiện hành và được tính theo công thức sau: ĐTBCMR = ĐTBCHT +ĐRLqđ

     Trong đó:

  •  ĐTBCMR: Là điểm trung bình chung mở rộng, tính theo thang điểm 10
  • ĐTBCHT: Là điểm trunng bình chung học tập, điểm này được xác nhận theo quy chế tổ chức, đào tạo, kiểm tra thi và công nhận tốt nghiệp
  •  ĐRLqđ: Là điểm rèn luyện được quy đổi tùy kết quả rèn luyện theo các mức dưới đây:

Xếp Loại rèn luyện

Điểm ĐRLqđ

Loại xuất sắc

1,0 điểm

Loại tốt

0,8 điểm

Loại khá

0,6 điểm

Loại trung bình khá

0,4 điểm

Loại trung bình

0,0 điểm

Loại yếu

-0,5 điểm

Loại kém

-1,0 điểm



V.    QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

    Điều 1.    Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên

      1.1.    Từng học sinh, sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện, tự đánh giá theo mức điểm chi tiết do trường quy định.

      1.2.    Tổ chức lọp lớp có giáo viên chủ nhiệm tham gia, tiến hành xem xét và thông báo mức điểm của từng học sinh, sinh viên trên cơ sở phải được quá nửa ý kiến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải có biên bản kèm theo.

      1.3.    Kết quả điểm rèn luyện của từng học sinh, sinh viên được Bộ phận công tác HSSV xác nhận, trình Hiệu trưởng, Trường hợp với số lượng học sinh, sinh viên lớn thì thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên cấp khoa để giúp Trưởng khoa xem xét trước khi trình Hiệu trưởng

      1.4.    Hiệu trưởng xem xét và công nhận sau khi thông qua Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên cấp trường.

      1.5.    Kết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của học sinh, sinh viên phải được công bố công khai và thông báo cho học sinh, sinh viên biết.

    Điều 2.    Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên
Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên cấp trường là cơ quan tham mưu giúp Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng.

      2.1.    Thành phần hội đồng gồm:

  • Chủ tịch hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền.
  • Thường trực Hội đồng: Trưởng phòng Công tác chính trị-học sinh, sinh viên hoặc bộ phận làm công tác chính trị-học sinh, sinh viên do Hiệu trưởng quyết định.
  • Các ủy viên: Đại viên các khoa, phòng( ban) có liên quan, Đoàn thanh niên và Hội sinh viên cấp trường( nếu có).

     2.2.    Nhiệm vụ của Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của các học sinh, sinh viên cấp trường: căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của các trưởng khoa, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên, đề nghị Hiệu trưởng công nhận.

    Điều 3.    Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện.

      3.1.    Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ, năm học và toàn khóa học.

      3.2.    Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học (ĐRLqđTK) của học sinh, sinh viên là kết quả trung bình chung của ĐRLqđ các năm học đã nhân hệ số và được tính theo công thức sau:
R= Tổng(ri.ni) / Tổng(ni), với i=1 ...N
Trong đó:

  •   R là ĐRLqđTK
  •   ri là ĐRLqđ của năm học thứ i
  •   ni là hệ số của năm học thứ i do Hiệu trưởng quy định theo hướng năm học sau dùng hệ số cao hơn năm học liền kề trước đó.
  •   N là tổng số năm học.
  •   ĐRLqđTK nếu vượt quá 1 thì cũng chỉ tính là 1 và được phân loại như sau:
  •   ĐRLqđTK đạt từ 0,9 đến 1 điểm: Loại Xuất sắc

ĐRLqđTL (x)
Kết quả xếp loại
x>=1
Xuất sắc
x.>=0,8
Tốt
x>=0,6
Khá
x>=0,4
Trung bình khá
x>=0
Trung bình
x>=-0,5
Yếu
x<-0,5
Kém

    Điều 4.    Sử dụng kết quả rèn luyện
      4.1.    Kết quả phân loại rèn luyện năm học của từng học sinh, sinh viên là một trong những tiêu chuẩn để xét học tiếp, ngừng học, xét thi đua khen thưởng.
      4.2.    Kết quả phân loại rèn luyện toàn khóa học của từng học sinh, sinh viên là một trong những tiêu chuẩn để xét dự thi tốt nghiệp, được lưu trong hồ sơ quản lý học sinh, sinh viên của Trường, và ghi vào hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên khi ra Trường
      4.3.    Học sinh, sinh viên có kết quả rèn luyện cao được Nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng. Học sinh, sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải ngừng học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ 2 thì sẽ bị buộc thôi học.
    Điều 5.    Quyền khiếu nại.

Học sinh, sinh viên có quyền khiếu nại về việc đánh giá kết quả rèn luyện của Nhà trường đối với mình bằng cách gửi đơn khiếu nại đến BP công tác HSSV, Hiệu trưởng Nhà trường. Khi nhận được đơn khiếu nại, Nhà trường có trách nhiệm giải quyết, trả lời cho HSSV theo quy định.

    

Hiệu Trưởng

(Đã ký)


ThS. Nguyễn Hoàng Anh

 

 

Quay lại