Quy chế tổ chức đào tạo (7.2012)
 

Quy chế đào tạo được nhà trường ban hành dựa trên cơ sở quy định của Bộ Lao Động Thương Bình và Xã Hội. Quy chế này áp dụng cho tất cả sinh viên đang theo học tại hệ thống đào tạo Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghệ Thông Tin iSPACE trên cả nước.

QUI CHẾ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
***

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về việc tổ chức đào tạo; thi, kiểm tra trong quá trình học nghề; thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp trình độ Cao đẳng nghề, trung cấp nghề hệ chính qui; Cao đẳng nghề, trung cấp nghề hệ liên thông.

2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên các khóa đào tạo ở các trình độ Cao đẳng nghề, trung cấp nghề hệ chính qui; Cao đẳng nghề, trung cấp nghề hệ liên thông.

Điều 2. Chương trình dạy nghề

1. Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học.

2. Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

3. Chương trình dạy nghề được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội ban hành. Mỗi chương trình khung tương ứng với một nghề đào tạo ở một trình độ đào tạo cụ thể.

Điều 3. Môn học, mô-đun đào tạo nghề

1. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề.

2. Chương trình đào tạo nghề gồm các môn học, mô-đun bắt buộc và tự chọn.

   a) Môn học/mô đun đào tạo nghề bắt buộc là những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy.

   b) Môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng trong từng ngành cụ thể hoặc tính đặc thù của vùng miền của từng địa phương.

3. Thời gian sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên được tính bằng giờ.

  a) Một giờ học lý thuyết là 45 phút

  b) Một  giờ học thực hành là 60 phút.

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 4. Thời gian và kế hoạch đào tạo

1. Nhà trường tổ chức đào tạo theo khoá học và năm học:
  
a) Khoá học: là thời gian để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tùy thuộc chương trình, khóa học được quy định như sau:

-    Đào tạo trình độ cao đẳng chính quy:

   +    Thời lượng đào tạo: Năm học kỳ (tương đương hai năm rưỡi).
   +    Điều kiện tham gia khóa học: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

-     Đào tạo trình độ cao đẳng liên thông:

   +    Thời lượng đào tạo: Hai học kỳ (tương đương một năm).
   +    Điều kiện tham gia khóa học: Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành đào tạo.

-    Đào tạo trình độ trung cấp chính quy:

   +    Thời lượng đào tạo: Ba học kỳ (tương đương một năm rưỡi).
   +    Điều kiện tham gia khóa học: Hoàn tất chương trình lớp mười hai trở lên.

-     Đào tạo trình độ trung cấp liên thông:

   +    Thời lượng đào tạo: Hai học kỳ (tương đương một năm).
   +    Điều kiện tham gia khóa học: Có bằng tốt nghiệp trung sơ cấp nghề cùng ngành đào tạo và hoàn tất chương trình lớp mười hai trở lên.

  b) Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 18 tuần (2 tuần thi, kiểm tra).

2. Căn cứ vào khối lượng kiến thức quy định cho các chương trình, nhà trường phân bổ môn học/ môđun cho từng học kỳ.

   a) Đầu khoá học, nhà trường thông báo nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình; quy chế đào tạo; nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.

   b) Đầu mỗi năm học, nhà trường thông báo lịch trình học của từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các môn, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi các môn học/ mô đun.

3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bao gồm thời gian quy định cho chương trình quy định tại khoản 1 Điều này cộng với thời gian tối đa sinh viên được phép tạm ngừng học quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này.

Điều 5. Đăng ký nhập học

1. Sinh viên trúng tuyển khi nhập học phải nộp cho phòng Tuyển sinh các hồ sơ sau:

-    Phiếu đăng ký học nghề;
-    Sơ yếu lý lịch (có chứng thực của địa phương nơi thường trú);
-    Giấy báo trúng tuyển của trường;
-    Giấy chứng nhận sức khỏe (theo mẫu của Bộ y tế);
-    Bản sao giấy khai sinh;
-    Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có): giấy chứng nhận con thương binh liệt sĩ, gia đình chính sách, vùng sâu vùng xa…;
-    Giấy chuyển sinh hoạt  Đoàn, Đảng (nếu có).

2. Chỉ khi sinh viên đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục nhập học; Nộp học phí và các khoản thu theo qui định của nhà trường mới được công nhận là sinh viên của trường và được cấp thẻ sinh viên.

3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trước ngày khai giảng khoá học theo kế hoạch của nhà trường, sinh viên không hoàn tất hồ sơ theo quy định xem như bỏ học.

4. Sinh viên nhập học được phòng đào tạo, các khoa cung cấp đầy đủ các thông tin về nội dung kế hoạch học tập; qui chế đào tạo; quyền và nghĩa vụ của người học.

Điều 6. Điều kiện về việc nghỉ học tạm thời, được nhập học lại, được chuyển ngành, chuyển khoá hoặc bị buộc thôi học.

1.    Điều kiện về việc nghỉ học tạm thời : Áp dụng trong trường hợp sinh viên xin tạm nghỉ học vì lý do sức khỏe, bận công tác, khó khăn kinh tế hoặc những ký do hợp lý khác. Sinh viên phải làm đơn xin tạm nghỉ học để nhà trường xem xét giải quyết.

a)    Về nội dung bảo lưu :

-    Đối với sinh viên mới trúng tuyển: được bảo lưu kết quả xét tuyển, sau khi đã làm đủ các thủ tục nhập học (nộp học phí và hồ sơ nhập học);

-    Đối với sinh viên đang theo học : được bảo lưu kết quả học tập những điểm đạt yêu cầu của những học kỳ đã học  nếu hoàn thành nghĩa vụ học phí.

b)    Tổng thời gian nghỉ học tạm thời cho phép trong toàn khóa học :

-    Đối với SV cao đẳng : một (01) năm.
-    Đối với SV trung cấp : tám (08) tháng.
-    Đối với sinh viên cao đẳng và trung cấp liên thông : sáu (06) tháng.
-    Sinh viên được bảo lưu tối đa 01 lần trong khóa học   

  c)    Các bước xin nghỉ học tạm thời :

-    Sinh viên làm đơn xin nghỉ học tạm thời nộp tại Phòng Đào tạo.
-    Phòng Đào tạo thừa lệnh ủy quyền của Ban giám hiệu xem xét và quyết định việc cho phép sinh viên tạm ngừng học.

2.    Điều kiện nhập học lại      

  a)    Có đơn tạm ngừng học đã được duyệt của Phòng Đào tạo.
  b)    Hoàn thành nghĩa vụ học phí.

3.    Thời hạn tiếp nhận nhập học lại: Phòng Đào tạo kết thúc việc tiếp nhận học lại trước khi bắt đầu học kỳ hoặc khai giảng khóa mới 01 tuần.

4.    Các thủ tục nhập học lại:

-    Trước khi nhập học của học kỳ hoặc khóa mới một tháng, Phòng Đào tạo bắt đầu tiếp nhận đơn xin nghỉ học tạm thời đã được duyệt và sinh viên hoàn thành nghĩa vụ học phí (nếu có) của học kỳ sẽ nhập học lại.

-    Phòng Đào tạo căn cứ vào số lượng SV của các lớp để cấp giấy vào lớp mới cho sinh viên.
-    Sinh viên nộp giấy vào lớp cho Khoa quản lý để theo dõi quá trình học tập.

5.    Quy định về chuyển ngành học :    

a)    Điều kiện: Ngành xin chuyển đến phải cùng khối với ngành đang học. Những điểm đạt yêu cầu trở lên của ngành học cũ có thể chuyển sang ngành học mới nhưng phải tương đương nội dung và thời lượng đào tạo.

b)    Các bước xin chuyển ngành

-    Sinh viên làm đơn xin chuyển ngành, kèm bảng điểm của ngành học cũ
-    Sinh viên gởi đơn và bảng điểm cho Khoa quản lý SV để được xét và đề nghị cho được chuyển  ngành/nghề học nếu chấp thuận.
-    Khoa tiếp nhận sinh viên xét và chuyển điểm của sinh viên vào ngành mới (cùng học phần và số giờ) nếu chấp thuận.
-    Phòng Đào tạo cấp giấy phép chuyển ngành và nhập điểm vào ngành học mới cho sinh viên.

6.    Quy định về chuyển khóa :

a)    Điều kiện: Những Sinh viên có lý do chính đáng có thể xin chuyển khóa sang khóa học sau.

b)    Các bước xin chuyển khóa:

-    Sinh viên làm đơn xin chuyển khoá, kèm bảng điểm những học kỳ đã học.
-    Sinh viên gởi đơn và bảng điểm cho Khoa quản lý SV để xét và đề nghị cho được chuyển khoá học.
-    Phòng Đào tạo thừa ủy quyền của Hiệu Trưởng cấp giấy vào khoá mới và chuyển điểm SV vào khoá mới.

7.    Quy định về việc bị buộc thôi học

Sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

-    Đã hết thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế này.
-    Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Quy chế này.
-    Tự ý bỏ học từ 02 tháng trở lên mà không có đơn xin tạm nghỉ học.
-    Sinh viên vi phạm pháp luật.
-    Vi phạm các nội quy, quy định của Trường theo đè nghị từ Phòng Công Tác Sinh Viên.
-    Một số trường hợp khác được xem xét.

     Sau khi ban hành quyết định buộc thôi học đối với Sinh viên, trong thời hạn một tháng, nhà trường sẽ thông báo kết quả này cho địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú.
Trường hợp sinh viên có nguyện vọng học lại hoặc theo học các chương trình ở các trình độ thấp hơn, nhà trường sẽ xem xét việc bảo lưu kết quả học tập ở chương trình đã học. Hiệu trưởng quyết định kết quả học tập được bảo lưu cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 7. Quy định về chuyển điểm, miễn môn học:

a.    Điều kiện:    

-    Sinh viên đã được học các môn học có nội dung đào tạo, khối kiến thức tương đương với môn học được xem xét hoặc đã tốt nghiệp cùng nhóm nghề hay gần nhóm nghề đang học.

-    Số giờ của môn học xin chuyển điểm/miễn môn lớn hơn hoặc bằng số giờ trong chương trình đào tạo của nhà trường.
Sinh viên chỉ được chuyển điểm/ miễn môn những môn học thuộc khối kiến thức các môn học cơ bản và cơ sở ngành. Đối với môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng phải có chứng chỉ mới được xem xét. Không được chuyển điểm/ miễn môn thuộc khối kiến thức các môn học thi tốt nghiệp.

-   Sinh viên đã có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên sẽ được miễn học, miễn thi môn học và miễn thi tốt nghiệp đối với môn chính trị.

b.    Các bước xin chuyển điểm, miễn môn học:

-    Sinh viên làm đơn theo mẫu
-    Sinh viên nộp đơn xét duyệt cho Khoa quản lí sinh viên
-    Phòng đào tạo sẽ ra quyết định trên cơ sở đề nghị của Khoa chấp nhận kết quả miễn, chuyển điểm môn học.
-    Phòng đào tạo công bố kết quả cho sinh viên vào thứ sáu hàng tuần đối với những đơn xin chuyển điểm đã nộp từ thứ ba cùng tuần trở về trước.

Điều 8. Quy định về cấp phát, xác nhận giấy tờ :

1.    Quy định về cấp giấy chứng nhận là sinh viên của trường :

a)    Điều kiện:

-    Sinh viên phải đang theo học tại trường.
-    Hoàn thành nghĩa vụ học phí học kỳ được cấp giấy chứng nhận.

b)    Các bước xin cấp giấy tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

-    Sinh viên xin xác nhận tại Phòng Đào tạo và trình biên lai đã đóng học phí học kỳ đang học.
-    Phòng Đào tạo in và cấp giấy chứng nhận là sinh viên đang học tại trường

2.    Quy định về cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời :

  a)    Điều kiện xin cấp giấy tốt nghiệp tạm thời:
-   Đã có quyết định công nhận tốt nghiệp của Hiệu trưởng, nhưng chưa được cấp bằng tốt nghiệp chính thức.

  b)    Các bước xin cấp giấy tốt nghiệp tạm thời

-    Sau khi có quyết định tốt nghiệp của Hiệu trưởng. Phòng Đào tạo in giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời và bảng điểm toàn khóa cho những sinh viên đã tốt nghiệp.

-    Sinh viên liên hệ Phòng Đào tạo để nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (chỉ cấp một lần).

3.    Quy định về cấp giấy chứng nhận hoàn tất chương trình đào tạo:

  a)    Điều kiện xin giấy chứng nhận hoàn tất chương trình đào tạo:

-   Những sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định nhưng chưa được tốt nghiệp.

  b)    Các bước xin giấy chứng nhận học xong chương trình:

-    Những sinh viên đăng ký tại Phòng Đào tạo.
-    Phòng Đào tạo in và cấp giấy chứng nhận học xong chương trình cho sinh viên.

CHƯƠNG III: QUI ĐỊNH VỀ THI, KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

Điều 9. Thi, kiểm tra trong dạy nghề

1. Kiểm tra trong quá trình học tập gồm:

   a)    Kiểm tra định kỳ.
   b)    Kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun.

2. Thi tốt nghiệp, kiểm tra kết thúc khoá học gồm:

  a)    Thi tốt nghiệp kiến thức và thực hành nghề gồm:

-    Thi lý thuyết nghề (kiến thức).
-    Thi thực hành nghề (kỹ năng) tương ứng với việc thực hiện đề tài và bảo vệ tốt nghiệp trước hội đồng sát hạch tốt nghiệp.

  b)     Thi tốt nghiệp môn chính trị.

-    Có thế tổ chức thi tốt nghiệp môn chính trị cho sinh viên sau khi kết thúc môn học 01 tuần.

Điều 10. Đánh giá và lưu kết quả thi, kiểm tra

1. Đánh giá kết quả thi, kiểm tra được thực hiện theo quy định sau:

  a) Điểm kiểm tra định kỳ: Là kết quả điểm được đánh giá thông qua quá trình học chuyên môn với thang điểm 10.
 
  b) Kết quả thi hết môn: Dựa theo đặc thù từng môn học, khoa chuyên môn sẽ tổ chức thi thực hành, thi lý thuyết hoặc tích hợp. Điểm được tính với thang điểm 10.
  
  c) Điểm đánh giá quá trình,  bài thi, kiểm tra được được tính tròn đến một chữ số thập phân.

2. Kết quả thi, kiểm tra của cá nhân của sinh viên được lưu trong bảng tổng hợp kết quả học tập.

Điều 11. Kiểm tra định kỳ

-    Được thực hiện theo quá trình học tập của mỗi môn học.
-    Trường hợp sinh viên không hoàn tất việc kiểm tra định kỳ sẽ bị chấm điểm không (0).
-    Kiểm tra định kỳ được tính hệ số hai (02).

Điều 12. Kiểm tra kết thúc môn học

     Việc kiểm tra  kết thúc môn học được tổ chức hai lần với cac điều kiện sau:

1.    Điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn lần thứ nhất

-    Trung bình cộng điểm kiểm tra định kỳ đạt từ 5,0 điểm trở lên;
-    Tham dự lớp học từ 80% thời lượng của môn học;
-    Hoàn tất các khoản phí, học phí theo quy định của nhà trường.

2.    Điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn lần thứ hai

-    Đủ điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn lần thứ nhất;
-    Có điểm kiểm tra kết thúc môn lần thứ nhất dưới 5.0 hoặc chưa dự kiểm tra kết thúc môn lần thứ nhất.
-    Đối với sinh viên bỏ kiểm tra kết thúc môn lần thứ nhất, kỳ kiểm tra kết thúc môn lần thứ hai là lần kiểm tra duy nhất của môn học.

3.    Điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn chuyên đề (Chuyên đề doanh nghiệp)

-    Sinh viên đủ điều kiện tham gia thi lần thứ nhất;
-    Có điểm kiểm tra kết thúc môn lần thứ nhất dưới 5.0 hoặc chưa dự kiểm tra kết thúc môn lần thứ nhất.

4.    Điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn chuyên đề (Chuyên đề doanh nghiệp)

-    Đủ điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn lần thứ nhất;
-    Có điểm kiểm tra kết thúc môn lần thứ nhất dưới 5.0 hoặc chưa dự kiểm tra kết thúc môn lần thứ nhất.

5.    Các hình thức kiểm tra kết thúc môn học

-    Kiểm tra trắc nghiệm có thời gian từ 45 đến 120 phút;
-    Kiểm tra viết có thời gian từ 60 đến 120 phút;
-    Kiểm tra thực hành 60 đến 120 phút;

6.    Đề thi, đáp án và thang điểm chấm kiểm tra kết thúc môn học do trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn tổ chức biên soạn và phê duyệt.

7.    Việc chấm bài kiểm tra kết thúc môn học do hai giáo viên chấm được trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn chỉ định thực hiện.

8.    Sau hai lần kiểm tra kết thúc môn học mà sinh viên vẫn có điểm kiểm tra dưới 5,0 điểm phải học lại môn học đó trong các khoá học sau.  

9.    Kiểm tra kết thúc môn được tính hệ số ba (03).

Điều 13 . Điểm tổng kết môn học

1.    Điểm tổng kết môn học của sinh viên được tính theo công thức sau:

ĐTKM  =       ( 2 *ĐK lần1 + ĐĐK lần2) + 3 * Đ KT) / 7

-    ĐTKM       : Điểm tổng kết môn học;
-    ĐĐK lần1  : Điểm kiểm tra định kỳ lần 1;
-    ĐĐK lần2  : Điểm kiểm tra định kỳ lần 2;
-    Đ KT        : Điểm kiểm tra kết thúc môn học;

2.    Điểm tổng kết môn học được tính tròn đến một chữ số thập phân.   

Điều 14. Học lại   

1.    Sinh viên phải đăng ký học lại trong các khóa học sau trong trường hợp

-    Sinh viên không đủ điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn lần thứ nhất;
-    Cả hai lần kiểm tra kết thúc môn mà vẫn có điểm dưới 5.

2.    Các bước đăng ký học lại:

-    Sinh viên nộp học phí học lại tại bộ phận thu ngân – Phòng Kế toán.
-    Sinh viên nộp biên lai học phí học lại và phiếu đăng ký học lại tại Khoa quản lý sinh viên
-    Khoa quản lý sinh viên sẽ quyết định khóa học, lớp học, và chuyển danh sách sinh viên học lại về Phòng đào tạo.

CHƯƠNG IV: THI TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 15. Điều kiện dự thi tốt nghiệp

    Người học nghề được dự thi tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

1.    Có kết quả học tập đáp ứng được điều kiện sau:

-    Điểm tổng kết môn học chính trị đạt từ 5,0 điểm trở lên hoặc đủ điều kiện về việc xét miễn môn.
-    Điểm tổng kết các môn học đạt từ 5,0 điểm trở lên.
-    Điểm tổng kết các môn học văn hoá từ 5,0 điểm trở lên đối với người dự thi các môn văn hoá phổ thông.

2.    Không vi phạm Quy chế rèn luyện Kỹ năng mềm cho Sinh viên iSpace, việc đánh giá quy chế rèn luyện kỹ năng mềm được thực hiện thông qua Bộ môn Cơ bản. (Tham khảo quy chế tại http://daotao.ispace.edu.vn, mục Quy định – Quy chế)

3.    Không vi phạm Quy chế rèn luyện Sinh viên iSpace, việc đánh giá quy chế rèn luyện được thực hiện thông qua Phòng Công Tác Sinh Viên và Chủ nhiệm lớp. (Tham khảo quy chế tại http://daotao.ispace.edu.vn, mục Quy định – Quy chế)

4.    Không trong thời gian đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm tổ chức thi.

Điều 16. Đối tượng dự thi tốt nghiệp:

1.    Đối tượng được dự thi tốt nghiệp bao gồm:

-    Sinh viên có đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp tại Điều 15 của qui chế này.

-    Sinh viên các khoá trước có đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp tại Điều 15 của qui chế này  nhưng chưa tham dự  thi hoặc thi trượt tốt nghiệp, (có đơn xin dự thi và được duyệt của Hiệu trưởng)

-    Sinh viên các khoá trước không đủ điều kiện được dự thi tốt nghiệp tại Điều 15  của qui chế này, nay đã hoàn thiện điều kiện còn thiếu.

2.    Danh sách sinh viên dự thi tốt nghiệp được công bố trước khi thi ít nhất 15 ngày.

Điều 17. Hội đồng thi tốt nghiệp

1.     Hội đồng thi tốt nghiệp do hiệu trưởng ra quyết định thành lập, bao gồm:

-    Chủ tịch hội đồng là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo;
-    Phó chủ tịch hội đồng là phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo hoặc trưởng phòng đào tạo hay được đặc cách chỉ định bởi hiệu trưởng;
-    Uỷ viên thư ký là trưởng phòng hoặc phó trưởng phòng đào tạo;
-    Các uỷ viên: gồm một số cán bộ, giảng viên, giáo viên của trường (có thể mời thêm đại diện doanh nghiệp có tuyển dụng người học nghề tốt nghiệp của trường).

2.    Hội đồng thi tốt nghiệp có trách nhiệm giúp hiệu trưởng trong các hoạt động tổ chức thi tốt nghiệp, gồm:

    a) Tổ chức và chỉ đạo kỳ thi tốt nghiệp theo đúng Quy chế này, Nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp của nhà trường và kế hoạch đã được Hiệu trưởng quyết định;

   b) Trình Hiệu trưởng ra quyết định thành lập các ban giúp việc cho hội đồng thi tốt nghiệp, gồm:

- Ban thư ký: do uỷ viên thư ký hội đồng làm trưởng ban;
- Ban đề thi: do chủ tịch hội đồng hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm trưởng ban. Ban đề thi gồm các tiểu ban; mỗi môn thi do một tiểu ban phụ trách; mỗi tiểu ban có số lượng không quá ba người và do một trưởng tiểu ban phụ trách;
- Ban coi thi: do chủ tịch  hội đồng hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm trưởng ban;
- Ban chấm thi: do chủ tịch hội đồng hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm trưởng ban. Ban chấm thi gồm các tiểu ban; mỗi tiểu ban phụ trách một môn thi tốt nghiệp và do một trưởng tiểu ban phụ trách.

   c) Xét và thông qua danh sách đối tượng được dự thi tốt nghiệp; danh sách đối tượng không được dự thi tốt nghiệp, trình hiệu trưởng duyệt và công bố;
   d) Bảo đảm việc thực hiện nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp;
   đ) Xét kết quả thi tốt nghiệp và giải quyết đơn khiếu nại (nếu có). Lập danh sách sinh viên được công nhận tốt nghiệp và không được công nhận tốt nghiệp trình hiệu trưởng xem xét, ra quyết định công nhận tốt nghiệp;
  e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng giao. 

Điều 18. Tổ chức thi và làm đề tài  tốt nghiệp

1. Thi môn chính trị   

a) Thi môn chính trị được tổ chức theo hình thức thi viết tự luận với thời gian 120 phút hoặc thi trắc nghiệm với thời gian 60 phút.

b) Kế hoạch thi môn chính trị do Hiệu trưởng quyết định và thông báo cho sinh viên biết trước 15 ngày trước khi tiến hành tổ chức thi.

2. Thi kiến thức, kỹ năng nghề

   a) Thi môn lý thuyết nghề được tổ chức theo hình thức thi viết hoặc trắc nghiệm với thời gian thi không quá 180 phút.
   b) Thi môn thực hành nghề (thực hiện đề tài và bảo vệ tốt nghiệp)

-    Đầu học kỳ cuối của khoá học, các sinh viên được đăng ký nhận đề tài tốt nghiệp.
-    Kế hoạch thực hiện đề tài tốt nghiệp cùng với thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của khoa chuyên môn.
-    Mỗi năm nhà trường tổ chức hội đồng bảo vệ đề tài tốt nghiệp thành nhiều đợt, mỗi đợt cách nhau một đến ba tháng tuỳ theo số lượng sinh viên bảo vệ theo từng đợt.

3. Sinh viên được tạo điều kiện làm đề tài tốt nghiệp kết hợp với thời gian thực tập tốt nghiệp.

4. Điểm của các môn thi tốt nghiệp có kết quả đạt sẽ được bảo lưu trong bốn (04) năm. Với những môn thi tốt nghiệp chưa đạt sinh viên được phép thi lại tối đa ba (03) lần, cụ thể:

  Dự thi tốt nghiệp lần 1:

   +    Đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp như điều 15;
   +    Những sinh viên đủ điều kiện nhưng không tham dự thi tốt nghiệp lần 1, được tham dự thi tốt nghiệp lần 2 và lần 3 theo kế hoạch của Hội đồng thi .

  Dự thi tốt nghiệp lần 2 :

  +    Đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp lần 1;
  +    Chưa dự thi lần 1 hoặc điểm môn thi tốt nghiệp lần 1 chưa đạt;
  +    Những sinh viên đủ điều kiện nhưng không tham dự thi tốt nghiệp lần 2, được tham dự thi tốt nghiệp lần 3 theo kế hoạch của Hội đồng thi;
  +    Không trong thời gian đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm tổ chức thi;

  Dự thi tốt nghiệp lần 3 :

   +    Đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp lần 1;
   +    Chưa dự thi lần 1 hoặc lần 2 hoặc điểm môn thi tốt nghiệp chưa đạt;
   +    Đăng ký dự thi tốt nghiệp trước kỳ thi ít nhất 10 ngày kể từ ngày ra thông báo kế hoạch và lịch thi tốt nghiệp;
   +    Đóng lệ phí thi theo quy định;
   +    Không trong thời gian đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm tổ chức thi.

  Trường hợp sinh viên không đạt sau ba lần thi tốt nghiệp:

   +    Phải có đơn xin dự thi lại tốt nghiệp và có sự đồng ý của Ban Giám Hiệu;
   +    Trường hợp có sự thay đổi về nội dung và kiến thức thi, sinh viên phải học bổ sung các môn học theo quy định;
   +    Không trong thời gian đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm tổ chức thi;
   +    Đóng phí dự thi theo quy định.
 
  Điều 19. Chấm thi tốt nghiệp; chấm đề tài tốt nghiệp

1. Hiệu trưởng quyết định danh sách giảng viên, doanh nghiệp chấm thi tốt nghiệp; đề tài tốt nghiệp:
•    Việc chấm thi tốt nghiệp (môn thi chính trị, lý thuyết nghề) phải do từ 02 (hai) giảng viên đảm nhận.
•    Việc chấm thi bảo vệ đề tài tốt nghiệp phải do hội đồng sát hoạch tốt nghiệp đảm nhận (gồm giảng dạy và doanh nghiệp).

2. Điểm chấm thi tốt nghiệp; đề tài tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10.

Điều 20. Công nhận tốt nghiệp

1. Sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau :

-    Kết quả thi môn chính trị đạt từ 5.0 điểm trở lên;
-    Kết quả điểm thi tốt nghiệp lý thuyết từ 5,5 điểm trở lên;
-    Kết quả điểm thi tốt nghiệp thực hành từ 6.0 điểm trở lên;
-    Đạt các bằng cấp, chứng nhận, chứng chỉ theo quy định chuẩn đầu ra văn bằng.

2. HSSV học nghề trình độ trung cấp hệ tuyển sinh trung học cơ sở được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này đồng thời có điểm thi các môn văn hoá phổ thông đạt từ 5,0 điểm trở lên.

3. Sinh viên không đủ điều kiện để công nhận tốt nghiệp sẽ được bảo lưu kết quả các điểm thi tốt nghiệp đã đạt yêu cầu.

  Thời hạn bảo lưu kết quả tốt nghiệp được thực hiện cụ thể như sau:

  +    Trường hợp HSSV không đủ điều kiện để công nhận tốt nghiệp được bảo lưu kết quả các điểm thi tốt nghiệp đã đạt yêu cầu trong thời gian 01 năm tính từ ngày công bố kết quả thi tốt nghiệp lần của lần thi cuối;
  +   Trong thời gian này HSSV phải hoàn tất thủ tục, học bổ sung (nếu có) và thi tốt nghiệp cùng khóa sau để  được xét công nhận tốt nghiệp;
  +   Trường hợp HSSV không có nhu cầu tham dự kỳ thi tốt nghiệp khoá sau sẽ được hiệu trưởng cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá học.

3. Hiệu trưởng ra quyết định công nhận tốt nghiệp, niêm yết công khai và báo cáo danh sách sinh viên được công nhận tốt nghiệp, không được công nhận tốt nghiệp lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP. Hồ Chí Minh, chậm nhất là 30 ngày sau khi kết thúc kỳ thi tốt nghiệp.

Điều 21. Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp

1. Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp được sử dụng để xếp loại tốt nghiệp và được tính theo công thức sau:

ĐTN =( 3.ĐTB + 2.ĐTNTH + ĐTNLT) / 6
Trong đó:

- ĐTN     : Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp
- ĐTB     : Điểm trung bình chung toàn khoá học được xác định theo quy định tại khoản 2 của Điều này.
- ĐTNTH : Điểm thi tốt nghiệp thực hành nghề (Điểm bảo vệ trước hội đồng, qui định ở khoản 2.b, điều 18)
- ĐTNLT : Điểm thi tốt nghiệp lý thuyết nghề (Qui định ở khoản 2.a, điều 18 )

2. Điểm trung bình chung toàn khoá học được xác định như sau:

  a)  Công thức tính điểm trung bình chung toàn khoá học:

ĐTB  = Tổng( ai * ĐiTKM) / Tổng(ai)
(i = 1 - n)
 Trong đó:

-
ĐTB     : Là điểm trung bình chung toàn khoá học
-
ĐiTKM  : Điểm tổng kết môn học thứ i.
- n         : Số lượng các môn học
- ai        : Hệ số môn học thứ i

- Hệ số môn học được xác định như sau:

ai = ((Số giờ lý thuyết môn học thứ i) / 15) + ((Số giờ thực hành môn học thứ i) / 40)

Lưu ý:  Hệ số môn học được quy tròn về số nguyên.

  b) Điểm trung bình chung được tính đến một chữ số thập phân.
  c) Điểm tổng kết các môn học giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, chính trị không tính vào điểm trung bình chung toàn khoá học.

Điều 22. Xếp loại tốt nghiệp

1. Việc xếp loại tốt nghiệp căn cứ vào điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp.

2. Các mức xếp loại tốt nghiệp được quy định như sau:

 
-  Loại xuất sắc có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 9,0 đến 10;
 
-  Loại giỏi có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 8,0 đến dưới 9,0;
 
-  Loại khá có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 7,0 đến dưới 8,0;
 
-  Loại trung bình khá có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 6,0 đến dưới 7,0;
 
-  Loại trung bình có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 5,0 đến dưới 6,0.   

3. Mức xếp loại tốt nghiệp được ghi vào bằng tốt nghiệp và bảng tổng hợp kết quả học tập của sinh viên.   

CHƯƠNG V: XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 23. Xử lý vi phạm đối với người học nghề, giáo viên, cán bộ vi phạm các quy định về thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp

1. Trong quá trình thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp nếu sinh viên vi phạm Quy chế này và Nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, tuỳ theo mức độ hành vi sẽ bị xử lý theo một trong các hình thức sau:

- Khiển trách, cho tiếp tục thi hoặc kiểm tra nhưng trừ 25% điểm bài thi hoặc bài kiểm tra;
- Cảnh cáo, cho tiếp tục thi hoặc kiểm tra nhưng trừ 50% điểm bài thi hoặc bài kiểm tra;
- Đình chỉ thi hoặc kiểm tra và cho điểm “0” cho bài thi hoặc bài kiểm tra đó;
- Đình chỉ buộc thôi học hoặc không công nhận tốt nghiệp.
- Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

2. Cán bộ, giáo viên vi phạm quy chế này và nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, tuỳ theo mức độ hành vi sai phạm được xử lý theo các hình thức kỷ luật của trường hoặc bị truy tố trước pháp luật.
 
3. Các trường hợp vi phạm đều phải lập biên bản và báo cáo người có thẩm quyền theo quy định trong nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp xem xét, quyết định.   



Hiệu Trưởng

(Đã ký)


ThS. Nguyễn Hoàng Anh

Quay lại